chất không tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 18 :Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là. A. tinh bột. B. etyl axetat. C. saccarozơ. D. glucozơ. Câu 19:Glucozơ có công thức phân tử là : A. (C6H10O5)n B. C12H22O11 C. C6H10O5 . D. C6H12O6
Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là bao nhiêu? A: 3. B: 4. C: 5. D: 6. Đáp án: Các chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là glucozơ, axit fomic, andehit axetic và metyl fomat. Vậy nên đáp án đúng là B: 4. Câu 2: Benzen có phản ứng tráng gương không?
Glucozơ là chất kết tinh, không màu, Chất dùng tráng gương, tráng phích: Glucozơ không tham gia phản ứng:
Fructozo có tham gia phản ứng tráng bạc không? Chất có nhóm chức nào thì có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (AgNO3/NH3)?…” Có lẽ đây chính là những thắc mắc thường gặp ở những câu hỏi trắc nghiệm hóa lớp 11 và 12.
cho X,Y có công thức C2H4O2 và đề tham gia phản ứng tráng gương. X tác dụng được với Na, Y không tác dụng với Na nhưng tác dụng được với NaOh. công thức cấu tạo X,Y lần lượt là ?
contoh papan data guru dan pegawai cdr.
“Chất nào trong số các chất dưới đây tham gia phản ứng tráng gương? Fructozo có tham gia phản ứng tráng bạc không? Chất có nhóm chức nào thì có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc AgNO3/NH3?…” Có lẽ đây chính là những thắc mắc thường gặp ở những câu hỏi trắc nghiệm hóa lớp 11 và 12. Tưởng chừng như gặp đi gặp lại và được thầy cô giải đáp nhiều lần thì sẽ nhớ. Nhưng “cuộc sống đâu đẹp như mơ”, các bạn vẫn bị nhầm quá lo lắng! Ở bài viết này, gia sư Thành Tâm sẽ lần lượt giải đáp chi tiết về chất tham gia phản ứng tráng bạc và mẹo ghi nhớ hiệu quả nhất. Hãy cùng đọc và tham khảo nhé!Các vấn đề liên quan đến phản ứng tráng gươngPhản ứng tráng gương hay phản ứng tráng bạc là một loại phản ứng hóa học đặc trưng của anđehit, este, glucozơ, axit fomic… → Đây là phản ứng được dùng để nhận biết các chất trên với thuốc thử là dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3, được viết gọn là AgNO3/NH3.→ Đây là một trong những phản ứng oxi hóa khử. Trong môi trường NH3 hoặc AgNO3 sẽ tạo ra phức bạc amoniac. Phức bạc amoniac [AgNH32]OH sẽ oxi hóa các chất như glucozơ, anđehit… tạo ra Ag kim tượng phản ứng tráng bạcCác chất nào tham gia phản ứng tráng gương?Sau đây gia sư dạy hóa lớp 11 của gia sư Thành Tâm xin giải đáp chi tiết điều kiện của các chất tham gia phản ứng tráng bạc như sauAnkin 1 nghĩa là có liên kết C≡C ở đầu mạchAndehit trong công thức cấu tạo của hợp chất có nhóm -CHOEste của axit fomic dạng HCOOR’Axit Fomic và muối của axit fomicGlucozo, Fructozo và SacarozoPhản ứng tráng bạc ankin 1 C≡CAnkin-1-in tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa màu vàng, sau đó chuyển sang màu xám. Bản chất của phản ứng ankin-1-in với AgNO3/NH3 là phản ứng thế với H của liên kết C≡C thành ion kim loại + AgNO3 + NH3 → R-C≡C-Ag ↓ màu vàng nhạt + 2NH3 + H2OPhản ứng tráng bạc AndehitAndehit khử được Ag+ trong phức bạc amoniac tạo thành kim loại trình phản ứng tổng quátR-CH=On + 2n[AgNH32]OH → R-COONH4 + 2nAg↓ + 3nNH3 + nH2OLưu ý Andehit đơn chức trừ HCHO nAg↓ = 2nandehitNếu andehit là HCHO nAg↓ = 4nHCHOPhản ứng tráng gương của axit fomic, este và muối của axit fomicAxit Fomic HCOOH, este của axit fomic HCOOR và muối của axit fomic HCOONa, HCOONH4,… phản ứng được với AgNO3/NH3 tạo thành kết tủa ứng tráng bạc của glucozo, fructozo và sacarozoGlucozo vì có nhóm -CHO trong công thức cấu tạo, do vậy nó có khả năng phản ứng được với AgNO3/ là đồng phân của glucozo, tuy không có nhóm -CHO nhưng vẫn có khả năng tham gia tráng bạc với AgNO3/NH3. Vì tronh môi trường kèm, Fructozo chuyển hóa thành OH- ↔ GlucozoBản thân sacarozo phản ứng tráng bạc được với AgNO3/NH3 là do khi đun nóng trong môi trường axit, nó bị thủy phân thành Glucozo và kiện các chất tham gia phản ứng tráng bạcFructozo có tham gia phản ứng tráng bạc không?Fructozo là đồng phân của glucozo, tuy không có nhóm -CHO nhưng vẫn có khả năng tham gia tráng bạc với AgNO3/NH3. Vì tronh môi trường kèm, Fructozo chuyển hóa thành GlucozoFructozo OH- ↔ GlucozoCH2OH[CHOH]4CHO + [AgNH32OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2OEste nào tham gia phản ứng tráng gương tráng bạc?Este tham gia được phản ứng tráng bạc là những este có dạng HCOOR. Phương trình phản ứng cụ thể như sauHCOOR + 2AgNO3 + 2NH3 → NH4OCOOR + 2Ag + 3NH3 + H2OPhản ứng tráng bạc của glucozo, fructozo và sacarozoỨng dụng của phản ứng tráng bạc AgNO3/NH3Ứng dụng của phản ứng tráng bạc được sử dụng chủ yếu trong công nghệ sản xuất gương, tráng ruột phích,… Trong thực tế, người ta dùng Glucozo để tráng gương, ruột phích thay cho andehit vì glucozo KHÔNG ĐỘC như LUẬNGia sư Thành Tâm hi vọng qua bài viết này, các bạn sẽ lần lượt giải đáp được những thắc mắc về phản ứng tráng bạc tráng gương. Điều quan trọng nhất khi học hóa đó chính là bản thân các bạn phải nắm rõ được bản chất của kiến thức. Phản ứng tráng gương chỉ xảy ra với các chất Ankin 1 nghĩa là có liên kết C≡C ở đầu mạch; Andehit trong công thức cấu tạo của hợp chất có nhóm -CHO; Este của axit fomic dạng HCOOR’; Axit Fomic và muối của axit fomic; Glucozo, Fructozo và các bạn học tốt !Mọi chi tiết và thắc mắc vui lòng liên hệ về số hotline 0374771705 hoặc fanpage để được tư vấn và hướng TÂM GIA SƯ THÀNH TÂM – NƠI CUNG CẤP GIA SƯ CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU TẠI HCMVăn phòng đại diện 35/52 Đường 44, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, HCMHOTLINE 0374771705 Cô Tâm>>> Xem thêm>>> Liên kết Hidro là gì? [Chi tiết] 5+ Điều cần biết về Liên Kết Hidro>>> [Bóc Term] Chi tiết phản ứng Màu Biure của Protein & AnbuminNhấn vào đây để đánh giá bài này ![Toàn bộ 2 Trung bình 5]
Phản ứng tráng gương là một phản ứng hoá học quan trọng, thường được sử dụng trong công nghệ và công nghiệp để tạo ra một bề mặt gương sáng bóng trên một vật liệu cụ thể. Để thực hiện phản ứng này, chúng ta cần hiểu rõ về các chất tham gia phản ứng tráng gương. Dưới đây là một cái nhìn sâu về các chất này. Phản ứng tráng gương thường bao gồm hai chất chính một chất khử và một ion kim loại. Chất khử thường là glucose hoặc tartrat đôi khi còn được sử dụng. Ion kim loại thường là Ag+ ion bạc. Chất khử sẽ phản ứng với ion kim loại, giúp giảm trạng thái oxi hóa của ion kim loại và làm cho chúng trở lại dạng kim loại nguyên chất. Điều này tạo ra một lớp kim loại bóng lưỡng trên bề mặt vật liệu, tạo ra hiệu ứng gương. Một số chất khác cũng có thể tham gia vào phản ứng tráng gương, tùy thuộc vào phương pháp cụ thể được sử dụng. Những chất này có thể bao gồm cả chất làm tăng độ ổn định của phản ứng, chất làm giảm tốc độ phản ứng để tạo ra một lớp tráng mỏng hơn và đồng đều hơn, hoặc chất làm tăng tốc độ phản ứng để tạo ra một lớp tráng dày hơn. Đáng chú ý là có những chất không tham gia vào phản ứng tráng gương. Điển hình là các chất không phản ứng với ion kim loại hoặc chất khử, như nước tinh khiết. Mặc dù chúng không tham gia trực tiếp vào phản ứng, nhưng chúng vẫn có thể đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì điều kiện phản ứng phù hợp. Tráng gương là một quá trình hoá học phức tạp, yêu cầu sự hiểu biết về cả lý thuyết và thực hành. Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn một cái nhìn sâu hơn về các chất tham gia phản ứng tráng gương. Hãy nhớ rằng, trong khi chúng ta đã nói về các chất cụ thể như glucose hoặc tartrat như là các chất khử và ion Ag+ là ion kim loại, thì nguyên tắc cơ bản vẫn giữ nguyên cho nhiều loại chất khử và ion kim loại khác. Thật vậy, khả năng thực hành và hiểu biết sâu sắc về cấu trúc hoá học và nguyên lý hoạt động của các chất tham gia vào phản ứng tráng gương sẽ giúp bạn áp dụng các kiến thức này vào nhiều tình huống hoá học khác nhau. Đồng thời, hãy nhớ rằng phản ứng tráng gương không chỉ đơn giản là sự tương tác giữa chất khử và ion kim loại. Nó còn liên quan đến nhiều yếu tố khác, bao gồm điều kiện phản ứng, cấu trúc và tính chất của vật liệu cần tráng gương, và thậm chí cả những yếu tố như nhiệt độ và áp suất. Để đạt được kết quả tốt nhất, bạn cần phải hiểu rõ về tất cả những yếu tố này và biết cách điều chỉnh chúng một cách phù hợp. Cuối cùng, hãy nhớ rằng việc tráng gương là một quy trình thực tế cần thiết trong nhiều lĩnh vực, từ ngành công nghiệp chế tạo đến nghệ thuật. Do đó, việc hiểu rõ về các chất tham gia phản ứng tráng gương không chỉ là một vấn đề lý thuyết mà còn có ý nghĩa thực tế rất lớn. nào sau dãy pư Login
Các chất tham gia phản ứng tráng bạcCác chất tham gia phản ứng tráng bạcI. Phản ứng tráng gương là gì?II. Phương trình tổng quát các chất tham gia phản ứng tráng gương1. Phản ứng tráng gương của Anđehit2. Phản ứng tráng gương của Axit fomic và este3. Phản ứng tráng gương của glucozơ fructozơ và saccarozơ4. Phản ứng của Ank-1-inIII. Bài tập vận dụng phản ứng tráng gươngIV. Bài tập trắc nghiệm phản ứng tráng gươngPhản ứng tráng gương là gì? Cách viết phản ứng tráng gương được VnDoc sưu tầm chia sẻ tới các bạn học sinh. Với tài liệu này hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn học sinh tham khảo để giải các bài tập Hoá học một cách dễ dàng hơn. Mời các bạn tham khảoI. Phản ứng tráng gương là gì?Phản ứng tráng gương là một phản ứng hóa học đặc trưng của các chất như anđehit, glucozơ, este, axit fomic… với hợp chất của kim loại bạc Ag. Hợp chất của kim loại bạc là AgNO3 và Ag2O trong môi trường NH3 viết gọn là AgNO3/NH3. Phản ứng tạo thành kim loại bạc. Chính vì thế, phản ứng này có tên gọi khác là phản ứng tráng bạc..Phản ứng tráng gương là phản ứng được dùng để nhận biết các chất như este, andehit,… Trong đó, thuốc thử dùng cho phản ứng là dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3. Nó được viết gọn là AgNO3/NH3. Hiện nay loại phản ứng này được sử dụng nhiều trong trong công nghiệp sản xuất ruột phích, gương,..II. Phương trình tổng quát các chất tham gia phản ứng tráng gương1. Phản ứng tráng gương của Anđehita. Phương trình phản ứng tổng quátR-CHOx + 2xAgNO3 + 3xNH3 + xH2O → R-COONH4x + xNH4NO3 + 2xAg→ Phản ứng chứng minh anđehit có tính khử và được dùng để nhận biết HCHO có phản ứngHCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → NH42CO3 + 4NH4NO3 + 4AgPhản ứng của HCHO tạo ra các muối vô cơ chứ không phải muối của axit hữu cơ như các anđehit Phương pháp giải bài tập phản ứng tráng gương anđehitPhản ứngRCHOa + aAg2O → RCOOHa + 2aAgDựa vào tỷ lệ số mol andehit và Ag+ Nếu => Andehit A là andehit đơn chức.+ Nếu => Andehit A là HCHO hoặc andehit hai chức RCHO2+ Hỗn hợp 2 andehit đơn chức cho phản ứng tráng gương => có một chất là HCHO.+ Hỗn hợp 2 andehit mạch thẳng khác HCHO cho phản ứng tráng gương với=> có một andehit đơn chức và một andehit đa và phản ứng tráng gương+ 1mol anđehit đơn chức R-CHO cho 2mol Ag+ Trường hợp đặc biệt H-CH = O phản ứng Ag2O tạo 4mol Ag và %O = 53,33%c. Chú ý khi giải bài tập về phản ứng tráng gương của anđehitPhản ứng tổng quát ở trên áp dụng với anđehit không có nối ba nằm đầu mạch. Nếu có nối ba nằm ở đầu mạch thì H của C nối ba cũng bị thay thế bằng đặc điểm của phản ứng tráng bạc của anđehit+ Nếu thì anđehit thuộc loại đơn chức và không phải HCHO.+ Nếu thì anđehit đó thuộc loại 2 chức hoặc HCHO.+ Nếu các anđehit đơn chức thì hỗn hợp đó có HCHO.+ Số nhóm nếu trong hỗn hợp không có HCHO.Tất cả những chất trong cấu tạo có chứa nhóm chức -CHO đều có thể tham gia vào phản ứng tráng bạc. Do đó trong chương trình hóa học phổ thông, ngoài anđehit các hợp chất sau cũng có khả năng tham gia phản ứng này gồm+ HCOOH và muối hoặc este của nó HCOONa, HCOONH4, HCOOnR. Các chất HCHO, HCOOH, HCOONH4 khi phản ứng chỉ tạo ra các chất vô cơ.+ Các tạp chức có chứa nhóm chức CHO glucozơ, fructozơ, mantozơ…2. Phản ứng tráng gương của Axit fomic và esteEste có dạng HCOOR, RCOOCH=CHR’, HCOOOCH=CHR có thể phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. đun nóng, sinh ra kết tủa Ag kim loại. Một số hợp chất este cho phản ứng tráng gương như este của axit fomic HCOOR và muối hoặc este của nó HCOONa, HCOONH4, HCOOnR . Một số hợp chất ít gặp như RCOOCH=CHR’, với R’ là gốc hidrocacbon. Một số phương trình hóa học điển hình phản ứng tráng gương của esteVới R là gốc hidrocacbonHCOOR + 2[AgNH32]OH → NH4OCOOR + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2OVới R là H axit fomicHCOOH + 2[AgNH32]OH → NH42CO3 + 2Ag ↓ + 2NH3 + H2OMuối của NH42CO3 là muối của axit yếu, nên không bền dễ phân hủy thành NH3 theo phương trìnhHCOOH + 2[AgNH32]OH → CO2 + 2Ag ↓ + 3NH3 + 2H2O3. Phản ứng tráng gương của glucozơ fructozơ và saccarozơPhức bạc amoniac oxi hóa glucozơ tạo amoni gluconat tan vào dung dịch và giải phóng Ag kim + 2[AgNH32]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2OPhản ứng tráng gương của glucozơ fructozơ và saccarozơFructozơ là đồng phân của glucozơ, tuy nhiên fructozơ không có nhóm –CH=O nên không xảy ra phản ứng tráng gương ở điềuu kiện nhiệt độ phòng. Nhưng khi đun nóng trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển thành glucozơ theo cân bằng Fructozơ OH– ⇔ Glucozơ. Cho nên có phản ứng tráng gương của với saccarozơ, saccarozơ là dung dịch không có tính khử. Tuy nhiên, khi đun nóng trong môi trường axit, nó bị thủy phân tạo thành dung dịch có tính khử gồm glucozơ và fructozơ. Sau đó, glucozơ sẽ tham gia phản ứng tráng gương. Phương trình phân hủy như sauC12H22O11 saccarozơ + H2O → C6H12O6 glucozơ + C6H12O6 fructozơ4. Phản ứng của Ank-1-inNguyên tử H trong ankin–1–in này chứa liên kết ba ≡ linh động. Vì thế Ankin–1–in cũng có thể tham gia phản ứng tráng gương. Đây là phản ứng thế nguyên tử H bằng ion kim loại Ag+ tạo ra kết tủa màu vàng nhạt, sau chuyển sang màu xám. Đây cũng là phản ứng để nhận biết các ankin có liên kết ba ở đầu + AgNO3 + NH3 → R-C≡CAg + NH4NO3R–C≡C–H + [AgNH32]OH → R–C≡C–Ag ↓ màu vàng nhạt + 2NH3 + H2OVí dụAxetilen C2H2 phản ứng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3AgNO3 + 3NH3 + H2O → [AgNH32]OH + NH4NO3H–C≡C–H + 2[AgNH32]OH → Ag–C≡C–Ag ↓ màu vàng nhạt + 4NH3 + 2H2OCác chất thường gặp là C2H2 etin hay còn gọi là axetilen, CH3-C≡C propinmetylaxetilen, CH2=CH-C≡CH but-1-in-3-en vinyl axetilenIII. Bài tập vận dụng phản ứng tráng gươngCâu 1 Cho 11,6 gam andehit đơn no A có số cacbon lớn hơn 1 phản ứng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3 dư, toàn bộ lượng Ag sinh ra cho vào dd HNO3 đặc nóng sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thấy khối lượng dung dịch tăng lên 24,8 gam. Tìm công thức cấu tạo của án hướng dẫn giảiGọi công thức của andehit no đơn chức là RCHOPhương trình phản ứngR-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → R-COONH4 + 2NH4NO3 + 2AgGọi số mol của A là x => nAg = 2xPhương trình phản ứngAg + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2Omdd tăng = mAg - mNO2 = - = 124x = 24,8 gam => x = 0,2 molVậy công thức phân tử của andehit là C2H5CHOCâu 2 Cho 10,2g hỗn hợp X gồm anđehit axetic và anđehit propioic tác dụng với dung dịch AgNO3 trong ammoniac dư, thấy có 43,2g bạc kết Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy Tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban án hướng dẫn giảia Phương trình phản ứng hóa họcCH3CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2AgC2H5CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → C2H5COONH4 + 2NH4NO3 + 2Agb Gọi x, y lần lượt là số mol anđehit axetic, anđehit có hệ phương trình44x + 58y = 10,2 *2x + 2y = 0,4 **Giải hệ * ** ta được x = y = 0,1% khối lượng CH3CHO = 43,14%% khối lượng C2H5CHO = 56,86%Câu 3. Cho 0,2 mol hỗn hợp 2 anđehit cùng dãy đồng đẳng no, mạch hở, có số mol bằng nhau phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 số lượng Ag thu được là 43,2 gam hiệu suất 100%. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được 15,68 lít ĐKTC khí CO2. Công thức phân tử của 2 anđehit làĐáp án hướng dẫn giải nAg = 43,2/108 = 0,4 mol => nAg nhỗn hợp = 21 vậy hỗn hợp anđehit là no, đơn chức, mạch hở trong hỗn hợp không có HCHO .Gọi công thức trung bình là CnH2+1CHOSơ đồ phản ứng cháyCnH2+1CHO → n+1 CO20,2 mol 0,7 moln + 1 = 3,5 => n = 2,5Trường hợp n1 = 0 HCHO loạiTrường hợp n1 = 1 CH3CHO vì = 2,5 => n1+n2 / 2 = 2,5Vậy n2 = 4; => C4H9CHOTrường hợp n1 = 2 = 2,5 => n1+n2 / 2 = 2,5Vậy n2 = 3Vậy công thức phân tử cần tìm là C2H5CHO, C3H7CHOCâu 4. Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a làĐáp án hướng dẫn giảinC3H4 = nC3H3Ag = 17,64/147 = 0,12 molnC2H4 + 2nC3H4 = nH2 ⇒ nC2H4 = 0,1 mol ⇒ a = nC2H4 + nC3H4 = 0,22 molCâu 5. Hỗn hợp X gồm metan, etilen, axetilen. Sục 7 gam X vào nước brom dư thì thấy có 48 gam brom pư. Cho 7 gam trên pư với AgNO3 dư trong NH3 thì thu được 24 gam kết tủa. Tính khối lượng mỗi chất trong X?Đáp án hướng dẫn giảiGọi số mol của metan, etilen, axetilen lần lượt là x, y, z ta có 16x + 28y + 26z = 7 1Phương trình phản ứngC2H4 + Br2 → C2H4Br2y………yC2H2 + 2Br2 → C2H2Br4z………2zsố mol brom phản ứng nBr2 = 48/160 = 0,3 mol = y + 2z 2C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2H2Ag2↓ + mol kết tủa n↓ = 24/240 = 0,1 mol = z 3Từ 1, 2, 3 ta có x = y = z = 0,1 molKhối lượng mỗi chất trong X làmmetan = 0, = 1,6 gam; metilen = 0, = 2,8 gam; maxetilen = 0, = 2,6 gamCâu 6. Dẫn 4,032 lít đktc hỗn hợp khí A gồm C2H2, C2H4, CH4 lần lượt qua bình 1 chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 rồi qua bình 2 chứa dung dịch Br2 dư trong CCl4. Ở bình 1 có 7,2 gam kết tủa. Khối lượng bình 2 tăng thêm 1,68 gam. Xác định thể tích ở đktc của các khí trong hỗn hợp án hướng dẫn giảiHỗn hợp khí A gồm C2H2, C2H4, CH4 lần lượt qua bình 1 chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 chỉ có C2H2 phản ứngnC2H2 = nkết tủa = 0,03 mol => VC2H2 = 0,672 lítRồi qua bình 2 chứa dung dịch Br2 dư trong CCl4 thì có C2H4 bị giữ lạimbình 2 tăng = mC2H4 = 1,68 gam => nC2H4 = 0,06 => VC2H4 = 1,344 lít=> VCH4 = 2,016 lítIV. Bài tập trắc nghiệm phản ứng tráng gươngCâu 1 Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 0,4 mol Ag. Mặt khác cho 0,1 mol X tác dụng hoàn toàn với H2 thì cần 22,4 lít H2 đktc. Công thức cấu tạo phù hợp với X làA. HCHOB. CH3CHOC. CHO2D. cả A và C đều đúngCâu 2 Cho 5,8 gam anđehit A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tìm công thức phân tử của AA. CH3CHO .B. CH2=CHCHOC. OHCHOD. HCHOCâu 3 Cho 0,15 mol một anđehit Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 18,6 gam muối amoni của axít hữu cơ. Công thức cấu tạo của anđehit trên làA. C2H4CHO2 B. CHO2C. C2H2CHO2D. HCHOCâu 4 Khi cho 0,l mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư/NH3 ta thu được Ag kim loai. Hoà tan hoàn toàn lượng Ag thu được vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 8,96 lít NO2 đktc. X làA. X là anđêhit hai chứcB. X là anđêhitformicC. X là hợp chất chứa chức – CHOD. Cả A, B đều 5 Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO sản phẩm khử duy nhất, đktc. Công thức cấu tạo thu gọn của X làA. CH3CHOB. HCHOC. CH3CH2CHOD. CH2=CHCHOCâu 6. Hòa tan 6,12 gam hỗn hợp glucozo và saccarozo vào nước thu được 100ml dung dịch X. Cho X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag. Khối lượng saccarozo trong hỗn hợp ban đầu làA. 2,7 gamB. 3,42 gamC. 32,4 gamD. 2,16 gamCâu 7. Đun nóng dung dich chứa 27 gam glucozo với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì khối lượng Ag tối đa thu đượcA. 32,4 21,6 16,2 10,8 8. Khối lượng kết tủa đồng I oxit tạo thành khi đun nóng dung dịch hỗn hợp chứa 18 gam glucozơ và lượng dư đồng II hiđroxit trong môi trường kiềm là bao nhiêu gam?A. 1,44 gB. 3,60 gC. 7,20 gD. 14,4 gCâu 9. Đun nóng dung dịch chứa 54g glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m gam. Hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m 32,4B. 48,6C. 64,8D. 24, 10. Đun nóng dung dịch chứa 4,5 gam glucozơ với dung dịch AgNO3 đủ pứ trong dung dịch NH3 thấy Ag tách ra. Tính lượng Ag thu 5,4 gB. 10,3 gC. 14,3 gD. 26,1 gĐáp án hướng dẫn giải dẫn làm bàiCâu 1 và => CTCT đúng là Câu 2 là Câu 3=> R +44 + 18.2 = 124 => R = 0Câu 4nAg = nNO2 = 0,4 mol; nX nAg = 1 4Câu 5nAg = 3nNO2 = 0,3 mol => nX = 0,15 molVậy CTCT thu gọn của X là CH3CHOCâu 6. Khi phản ứng với AgNO3/NH3CH2OH[CHOH]4CHO + 2[AgNH32]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2OnGlucozo = 1/2nAg=> nGlucozo = 0,015 mol=> mSaccarozo = mhh – mGlucozo = 3,42 gamCâu 7. Khi phản ứng với AgNO3/NH3CH2OH[CHOH]4CHO + 2[AgNH32]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2OnGlucozo = 27/180 = 0,15 mol=> nAg = 2nGlucozo = 0,3 mol=> mAg = 0, = 32,4 gamCâu mol glucozo = 0,3 mol → số mol Ag thu được với H = 75% = 0,45 mol → m = 48,6 Bài tập tự luyện Câu 1. Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dịch Y sau đó cho thêm dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, thu được 8,64 gam Ag. Thành phần % về khối lượng của glucozơ trong hỗn hợp X làA. 24,35%.B. 51,30%.C. 48,70%.D. 12,17%.Xem đáp ánĐáp án CQuá trình phản ứngGlu → 2Ag glucozo, fructozoSac + 1glu + 1fruc AgNO3/NH3 → AgNO3/NH3 4AgnAg = 0,08molDựa vào tỉ lệ quá trình phản ứng ta có nAg = 2nGlu + 4nSac = 0,08 1mhh = mGlu + mSac = 180nGlu + 342nSac = 7,02 2Giải hệ 1 và 2=> nGlu = 0,02 và nSac = 0,01%Sac = mSac/ = 48,72%Câu 2. Cho m gam glucozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m làA. 36, 16, 9, 18, đáp ánĐáp án DnAg = 21,6 108 = 0,2 molPhương trình hóa họcCH2OHCHOH4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OHCHOH4COONH4 + 2Ag↓ + = nAg/2 = 0,1 mol=> m glucozo = 0, = 18 gamCâu 3. Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 34,2 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được làA. 80 gamB. 60 40 20 đáp ánĐáp án APhương trình phản ứng hóa học xảy raC6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag 1nAg = 0,8 moltheo phương trình hóa học 1 ta cónC6H12O6 = 0,4 molC6H12O6 →2C2H5OH + 2CO20,4 → 0,8 molCO2 + CaOH2 → CaCO3 + H2O0,8 → 0,8 molmCaCO3 = 0, = 80gCâu 4. Cho m gam glucozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 43,2 gam Ag. Giá trị của m làA. 36, 16, 9, 18, đáp ánĐáp án DnAg = 21,6 108 = 0,2 molPhương trình hóa họcCH2OHCHOH4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OHCHOH4COONH4 + 2Ag↓ + = nAg/2 = 0,1 mol=> m glucozo = 0, = 18 gamCâu 5. Đun nóng m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 15,12 gam Ag. Giá trị của m làA. 12, 12, 6, 25, đáp ánĐáp án BnAg = 15,12 108 = 0,14 mol1 glu → 2Ag0,07 ← 0,14 mol=> mGlu = 0,07. 180 = 12,6 gCâu 6. Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được làA. 60 20 40 80 đáp ánĐáp án DC6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag 1nAg = 86,4/108 = 0,8 molTheo phương trình hóa học 1 ta có nglucozơ = 1/ = molC6H12O6 2C2H5OH + 2CO20,4 → 0,8 molCO2 + CaOH2 → CaCO3↓ + H2O0,8 → 0,8 mol=>mCaCO3= 0, = 80gamCâu 7. Hiđrocacbon X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành kết tủa. Hiđro hóa hoàn toàn X thu được isopentan. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn làA. 1B. 2C. 3D. 4Xem đáp ánĐáp án BHiđro hóa hoàn toàn X thu được isopentan => X có mạch isoCông thức cấu tạo của X là1 C2C-C≡C2 C=CC-C≡C....................................................................Trên đây, VnDoc đã gửi tới các bạn tài liệu Hóa học 9 Phản ứng tráng gương là gì? Các chất tham gia phản ứng tráng gương. Hy vọng thông qua tài liệu này, các bạn có thể nắm được những kiến thức cơ bản như Khái niệm Phản ứng tráng gương, Phương trình tổng quát các chất tham gia phản ứng tráng gương... Bên cạnh đó các bạn có thể vận dụng làm các dạng bài liên quan tới phản ứng tráng có học tốt Hóa 9 hơn, các bạn có thể tham khảo Hóa 9; Giải SBT Hóa 9; Trắc nghiệm Hóa học 9 được cập nhật liên tục trên VnDoc.
YOMEDIA Câu hỏi Chất X là chất không màu, không làm đổi màu quỳ tím, tham gia phản ứng tráng gương, tác dụng được với dung dịch NaOH. CTCT của X là A. HCOOCH3 B. HCHO C. HCOOH D. CH3COOH Lời giải tham khảo Đáp án đúng ACTCT của X là HCOOCH3 Mã câu hỏi 203234 Loại bài Bài tập Chủ đề Môn học Hóa học Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài CÂU HỎI KHÁC Kim loại đây kim loại kiềm? Trong thành phần của hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố nào? Chất có tính bazơ là Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong số các kim loại? Chất là thuộc loại đisaccarit là Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ Polivinyl clorua có công thức thu gọn là Để bảo quản natri, ngườiphải ngâm natri trong Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu phần ngâm dưới nướcnhững tấm kim loạ Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ là tính Kim loại nào sau đây vừa tan được trong dung dịch HCl vừa tan được trong dung dịch NaOH? Quặng manhetit có thành phần chính là Kim loại nào đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm? Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khí SO2, NO2, HF. Người ta thường dùng chất nào sau đây để loại bỏ các khí đó? Cho các chất sau metylamin, etyl axetat , glixin, glucozơ. Số chất có chứa nguyên tố nitơ là Trường hợp nào sau đây các ion có thể tồn tại đồng thời trong cùng dung dich ? Cho hóa học Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra Chất X là chất không màu, không làm đổi màu quỳ tím, tham gia phản ứng tráng gương, tác dụng được với dung dịch NaOH. CTCT của X là Nhận xét sau là đây đúng? Nhận xét nào sai về glucozơ ? Cho các chất sau metylamin, điphenylamin, đimetylamin, anilin, etylamin, glixin. Số chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia. Ancol Y là Tiến hành các thí nghiệm sau 1 Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO3. 2 Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch BaCl2. 3 Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3. 4 Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2. 5 Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch CrCl3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa? Cho các phát biểu sau 1. Trong dung dịch, ion Fe2+ không oxi hóa được Cu nhưng Fe thì khử được ion Cu2+. 2. Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao. 3. Trong hợp kim thép, hàm lượng cacbon từ 2 – 5% về khối lượng . 4. Hòa tan Mg vào dung dịch muối FeCl3 dư , kết thúc phản ứng có muối FeCl2. 5. Sắt tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội tạo muối sắt III và các sản phẩm khử của nitơ. Số phát biểu đúng là Cho các phát biểu sau 1 Phenol tham gia phản ứng thế nguyên tử H trong vòng benzen dễ hơn benzen. 2 Stiren có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4¬ ở điều kiện thường. 3 Ở nhiệt độ thường, CuOH2 tan được trong dung dịch glixerol , etylen glicol. 4 Ở nhiệt độ thường, phenol phản ứng được với nước brom tạo kết tủa trắng. 5 Hợp chất aminoaxit phản ứng được với dung dịch HCl. Số phát biểu đúng là Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam X gồm Al và Fe3O4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y biết Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M trong đó số mol M lớn hơn số mol Al. Hòa tan hoàn toàn 1,08 gam hỗn hợp X bằng 100 ml dung dịch HCl thu được 0,05 25 mol khí H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 17,9375g chất rắn. Biết M có hóa trị II trong muối tạo thành, nhận xét nào sau đây đúng Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 4,704 lít khí O2, thu được 4,032 lít khí CO2 và 3,24 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 110 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 7,98 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối ZMY>MZ. Các thể tích khí đều ở điều kiện chuẩn. Tỉ lệ ab là Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin thu được m1 gam hỗn hợp Y gồm các đipeptit mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m2 gam hỗn hợp Z gồm các tetrapeptit mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y thu đuợc 0,76 mol H2O; nếu đốt cháy hoàn toàn m2 gam Z thì thu được 1,37 mol H2O. Giá trị của m là Cho hỗn hợp Z gồm 2 chất hữu cơ mạch hở X, Y chỉ chứa C, H, O và MX < MY tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,2 mol một ancol đơn chức và 2 muối của hai axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác đốt cháy 20,56 gam Z cần 1,26 mol O2 thu được CO2 và 0,84 mol H2O. Phần trăm số mol của X trong Z là Cặp chất nào sau đây không phản ứng với nhau? Dung dịch Glyxin phản ứng được với dung dịch nào sau đây? Polivinylclorua được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây? Cho các chất sau etylamin, valin, metylamoni clorua, etylaxetat, natri axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là Phản ứng đặc trưng của este là Etyl propionat là este mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là Oxit nào sau đây oxit axit? Công thức quặng boxit Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu xanh. Chất X là Nguyên nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính là do khí ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12 YOMEDIA
chất không tham gia phản ứng tráng gương là